0-9

0

Đang cập nhật!.

1

1,3 butylene glycol– một dung môi và chất giảm độ nhớt thường được dùng trong mỹ phẩm và các chất dùng trong toilet.

18 beta-glycerrhentinic acid (glycyrrhetic acid)– một triterpenic acid có các tính chất kháng viêm, thông mũi và giảm sự phát ban của da. Nó có thể hoạt động như chất tái tạo biểu mô. Chất này được sử dụng hiệu quả trong sữa, kem dưỡng da, và gel trong điều trị da nhạy cảm. Chất […]

2

2-hydroxy-p-methoxycinnamate– xem cinoxate.

2- Ethylhexyl salicylate– còn được biết với tên Ethylhexyl salicylate; octyl salicylate. Nó là một chất hấp thu tia UVB. Xem thêm Ethylhexyl salicylate.

3

3-diphenylacrylate– cũng được biết như octocrylene. Nó là một chất hấp thu tia UV. Xem octocrylene.

3-benzylidene camphor– một hóa chất trong kem chống nắng với khả năng thanh lọc và hấp thụ tia UVB với nồng độ dùng được chấp thuận ở mức tới 6% (ở châu Âu)

4

(Tiếng Việt. Axit 4-methoxybenzoic) Xem thêm anisic acid (p-anisic acid).

(Tiếng Việt. Axit 4-methoxybenzoic) Xem thêm anisic acid (p-anisic acid).

5

5-hydroxy-2-hydroxymethyl-gamma-pyridone– một tác nhân làm trắng sáng da có hiệu quả gấp 32 lần so với kojic acid.

5 chloro-2 methyl-4 isothiazolin 3 one and 2-methyl 4 5-hydroxy-2styryl-4-pyrones– một chất làm sáng da nhờ vào khả năng ngăn chặn hình thành melanin. Chất này ổn định và không gây kích ứng da.

6

6-hydroxy-2-tetramethylchroman-8-carboxyic acid một chất chống các gốc tự do. Các nghiên cứu chỉ ra rằng nó xuyên qua da hiệu quả hơn vitamin E. Nó có thể dùng trong lotion tạo độ ẩm.

6-hydroxy-2-tetramethylchroman-7-carboxyic acid một chất chống các gốc tự do. Các nghiên cứu chỉ ra rằng nó xuyên qua da hiệu quả hơn vitamin E. Nó có thể dùng trong lotion tạo độ ẩm.

7

Đang cập nhật!.

8

8-hydroxy stilbenes– một hợp chất làm trắng sáng da. Nó ngăn cản sự hình thành melanin bằng ngăn cản hoạt động của tyrosinase. Người ta chưa nghe về tính gây ra kích ứng da của nó.

9

Đang cập nhật!.

X
Top