P
Peg-7m
Một chất liên kết, ổn định hoá nhũ tương và chất làm tăng độ nhớt chủ yếu sử dụng trong xà bông và các sản phẩm làm sạch.
Peg-8 stearate
Một chất nhũ hóa và chất làm đặc thường được kết hợp vào các sản phẩm chăm sóc tóc, kem dưỡng thể, da tay và các sản phẩm dưỡng ẩm. Đòng thời cũng là chất siêu tạo béo cho sản phẩm dùng khi cạo râu và xà bông tạo bọt. Xem thêm PEG stearate.
Peg-10 sorbitan laurate, -40 sorbitan laurate, -44 sorbitan laurate, -75 sorbitan laurate, -80 sorbitan laurate
Chất làm sạch và hòa tan. Các chất này nằm trong số những PEG được sử dụng phổ biến nhất nhờ vào tính nhẹ nhàng của chúng. Được kết hợp vào rất nhiều loại sản phẩm bao gồm mỹ phẩm chăm sóc da, sản phẩm chống nắng, vệ sinh cá nhân và nước hoa. Chúng
Peg-10 soy stearol
(Tiếng Việt. PEG-10 stearol đậu nành) Xem PEG-10 soy sterol.
Peg-16 glyceride macadamia
Chất làm mềm. Có nguồn gốc từ các glyceride trong dầu hạt macadamia.
Peg-18 castor oil dioleate
(Tiếng Việt. PEG-18 dioleate từ dầu thầu dầu) Một chất nhũ hóa cho kem và lotion, và là chất làm tăng độ nhớt. Nó đặc biệt phù hợp khi sử dụng dầu động vật hay thực vật.
Peg-20 oleate
Một chất nhũ hóa có nguồn gốc từ axit oleic.
Peg-25 paba
Chất lọc và hấp thụ tia tử ngoại là dẫn xuất của PABA. Nó được công nhận sử dụng với nồng độ lên tới 10% ở Châu Âu.
Peg-30 castor oil (hydrogenated)
(Tiếng Việt. PEG-30 dầu thầu dầu (đã hydro hóa)) Một chất làm mềm, chất tẩy, nhũ hoá, và chất làm tan dầu-trong-nước được khuyến khích sử dụng cho dầu thơm, và các loại dầu khác khó hoà tan.
Peg-30 dipolyhydroxystearate
Chất nhũ hoá cho các sản phẩm dầu-trong-nước.
Peg-30 stearate
Chất làm sạch và hoà tan thường thích hợp với các sản phẩm dưỡng ẩm. Xem thêm PEG stearate.
Peg-32 stearate
Chất làm sạch và hoà tan thường được sử dụng trong các sản phẩm cho mặt và cổ cũng như sản phẩm dưỡng ẩm. Xem thêm PEG stearate.
Peg-40 ricinoleyl ether
Xem ricinoleth 40.
