facebook

Mục lục bài viết

    Serum vitamin C vốn nổi tiếng với công dụng chống lão hóa, làm sáng da, hỗ trợ điều trị thâm/nám/tàn nhang. Nếu bạn đang có ý định bổ sung thêm vitamin C vào skincare routine của bản thân thì cùng Happy Skin đọc ngay bài viết này nhé!

    1. Serum vitamin C có công dụng gì?

    Có rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng vitamin C giúp da:

    • Sản sinh collagencho làn da mịn màng, căng trẻ vì vitamin C là thành phần chính của mô liên kết và chiếm 1–2% mô cơ.
    • Chống oxy hóa, nhằm loại bỏ các gốc tự do (ROS) sinh ra từ trong quá trình cơ thể tiếp xúc với các chất độc hại có thể gây tổn thương tế bào da.
    • Làm mờ sẹo: Trong một thí nghiệm trên 80 người, một nửa trong số họ bôi gel silicone tẩm vitamin C lên vết thương mỗi ngày trong vòng 6 tháng. Kết quả cho thấy, vết sẹo của họ lành nhanh và mờ hơn hơn so với những người không sử dụng sản phẩm.
    • Giảm tác hại của tia UV:Các chất chống oxy hóa trong vitamin C có thể giúp bảo vệ da khỏi ánh nắng, nhưng điều đó không có nghĩa là bạn có thể sử dụng serum vitamin C thay cho kem chống nắng vì nó không hấp thụ tia UVA hoặc UVB.
    • Làm sáng da và làm mờ thâm, nám, tàn nhang: Vitamin C có thể làm giảm quá trình tăng sắc tố và theo một số nghiên cứu chỉ ra, làn da sẽ trông sáng khỏe hơn khi sử dụng vitamin C khoảng 16 tuần.

    2. Sử dụng serum vitamin C với nồng độ bao nhiêu là hợp lý?

    Ngoài hiệu quả của các dòng serum vitamin C, thì nồng độ của các em ấy cũng là một trong số các yếu tố được nhiều bạn quan tâm. Việc lựa chọn dựa trên nhu cầu sử dụng, loại da và mức độ treatment bạn đang dùng trong cùng 1 chu trình. Ví dụ:

    • Nồng độ 3 – 5%: Phù hợp với những bạn mới bắt đầu sử dụng vitamin C, treatment nói chung hoặc những bạn có làn da nhạy cảm. Ở mức độ này, tương tác của serum vitamin C trên da khá nhẹ nhàng nên ít gặp các tác dụng phụ. Những bạn không có quá nhiều khuyết điểm cần cải thiện gấp mà chỉ muốn bắt đầu làm quen với thành phần này để chống oxy hóa hay dùng trước kem chống nắng để giúp bảo vệ da trước tia UV tốt hơn thì có thể chọn nhé!
    • Nồng độ 10% – 20%: Ở nồng độ này, hiệu quả của vitamin C trên da sẽ nhanh và rõ rệt hơn; phù hợp với những bạn đã quen dùng vitamin C hoặc treatment. Thêm vào đó, làn da không quá nhạy cảm. Nồng độ này cũng rất thích hợp với việc chống oxy hóa, trẻ hóa da, làm sáng và mờ vết thâm mới.
    • Nồng độ 23% – 30%: Nồng độ serum vitamin C trên khá cao, tác dụng cũng cực kì hiệu quả; phù hợp với những bạn có kinh nghiệm sử dụng Vitamin C nồng độ cao từ 10% trở lên. Ở nồng độ này sẽ giúp hỗ trợ điều trị thâm lâu ngày, nám hay tàn nhang. Ngoài ra, còn hỗ trợ chống lão hóa bằng cách ngăn ngừa hình thành nếp nhăn.

    3. Cách lựa chọn serum vitamin C hiệu quả:

    3.1 Lựa chọn kết cấu:

    • Serum vitamin C nền nước:Mỏng nhẹ, thấm nhanh nên đem lại hiệu quả trên da khá cao. Thêm một điểm cộng nữa là không gây bết dính, khó chịu. Tuy nhiên, nền nước sẽ có độ ổn định khá kém vì dễ bị oxy hóa, nên hạn sử dụng sau khi mở nắp thường chỉ rơi vào ~3 tháng.
    • Serum Vitamin C nền dầu/ silicone: Tính ổn định cao nên sẽ dễ bảo quản hơn so với nền nước. Kết cấu cũng mềm mịn, đem lại hiệu quả dưỡng ẩm tốt hơn. Serum kết cấu dầu/silicone phù hợp với những bạn có làn da nhạy cảm. Thêm vào đó, nếu dùng các sản phẩm vitamin C nền dầu/silicone vào buổi sáng cũng làm hạn chế tình trạng da xỉn màu/xuống tone do bị oxy hóa khi tiếp xúc với tia UV. Tuy nhiên, nền dầu/silicone có dễ gây bít tắc lỗ chân lông nếu không đi kèm một chế độ làm sạch tốt. Ngoài ra, hiệu quả cũng 2 kết cấu này cũng chậm hơn so với nền nước.

    3.2 Lựa chọn theo dẫn xuất:

    3.2.1 L-Ascorbic Acid (L-AA)

    Được xem là phiên bản tinh khiết của vitamin C, hòa tan được trong nước.  L-AA hoạt động ở độ pH thấp trong khoảng 2.5 – 3.5.

    Dẫn xuất L-AA có hiệu quả khá rõ rệt trên da vì có thể tác động thẩm thấu đến lớp trung bì mà không cần qua bước chuyển hóa nên đem lại hiệu quả làm sáng, mờ thâm hay chống oxy hóa rõ rệt.

    Đối tượng nên dùng: Những làn da dầu, da hỗn hợp thiên dầu, da lão hóa, da bị tăng sắc tố sau viêm.

    Đối tượng nên cân nhắc trước khi dùng: Những người có da nhạy cảm, da mụn nội tiết ở mức trung bình -> nặng hoặc đang bị bệnh Rosacea vì có thể gây kích ứng.

    Sản phẩm gợi ý:

    Paula’s Choice C15 Super Booster

    2. Sodium Ascorbyl Phosphate (SAP)

    SAP là dẫn xuất vitamin C tan được trong nước, có tính ổn định cao. SAP hoạt động ở độ pH khá cao khoảng ~6-7 nên sẽ êm dịu với da. Tương tự như L-AA, dẫn xuất SAP cũng là một chất chống oxy hóa, làm sáng và mờ thâm rất tốt.

    Trong một nghiên cứu in vitro thì 1% nồng độ SAP đã được chứng minh là có tác dụng kháng khuẩn mạnh mẽ, giúp điều trị mụn trứng cá. Hơn nữa, ở nồng độ SAP 5% khi sử dụng trong 12 tuần cho kết quả  rõ rệt ở 76,9% bệnh nhân, cao hơn đáng kể so với các phương pháp điều trị mụn trứng cá được kê đơn khác.

    Ngoài ra, các nghiên cứu lâm sàng khác cho thấy SAP có hiệu quả hơn Benzoyl Peroxide 5%, Clindamycin phosphate 1%, Adapalene 0,1%. Tuy nhiên, những nghiên cứu này vẫn cần phải nghiên cứu thêm về độ xác thực.

    Đối tượng nên dùng: Da lão hóa, da bị tăng sắc tố sau viêm, da cần điều trị mụn.

    Đối tượng nên cân nhắc trước khi dùng: Những người có da nhạy cảm và bị breakouts với vitamin C.

    Sản phẩm gợi ý:

    InstaNatural Vitamin C Serum

    3. Magnesium Ascorbyl Palmitate (MAP)

    MAP là một dạng vitamin C hòa tan trong nước, hoạt động tốt nhất ở mức độ pH từ 5-6 được tạo ra bằng cách kết hợp L-AA với muối magie để cải thiện tính ổn định của nó trong các công thức gốc nước. MAP được coi là ổn định trong điều kiện có ánh sáng và không khí nhưng không bị giảm hiệu quả khi tiếp xúc lâu dài với cả hai yếu tố trên.

    Không giống như các dạng vitamin C hòa tan trong nước khác, MAP cũng là loại ưa dầu và có khả năng thúc đẩy quá trình hydrat hóa sâu nên được coi là một trong những dạng vitamin C ngậm nước tốt nhất.

    Đối tượng nên dùng: Giống như hầu hết các dạng vitamin C, MAP đã được chứng minh là cải thiện những làn da không đều màu khi sử dụng ở nồng độ từ 2-5%. Nồng độ từ 5-10% thì có tác dụng rõ rệt hơn, bao gồm cả việc làm sáng các vết thâm sau mụn và có khả năng chống lão hóa. Lượng dưới 2% cho đến 0,1% vẫn mang lại lợi ích chống oxy hóa.

    Đối tượng nên cân nhắc trước khi dùng: Những người có da nhạy cảm và bị breakouts với vitamin C.

    Sản phẩm gợi ý:

    Timeless Hyaluronic Acid + Vitamin C Serum

    4. 3-O-Ethyl Ascorbic Acid (E-AA)

    E-AA là một dẫn xuất Vitamin C được cho là mang lại những lợi ích tương tự như Ascorbic Acid gồm: chống oxy hóa, bảo vệ da khỏi tia UV, kích thích sản sinh collagen và giảm quá trình tăng sắc tố.  Tuy nhiên, E-AA ổn định và ít bị oxy hóa hơn L-AA. E-AA có thể hòa tan được trong nước và dầu, hoạt động ổn định ở pH 5.5.

    Đối tượng nên dùng: Làn da nhạy cảm khó sử dụng L-AA nhưng vẫn muốn dưỡng trắng, làm mờ thâm nám.

    Đối tượng nên cân nhắc trước khi dùng: Những người có da nhạy cảm và bị breakouts với vitamin C.

    Sản phẩm gợi ý:

    5. Ascorbyl Tetraisopalmiate (ATIP) và Tetrahexyldecyl Ascorbate (THDA):

    ATIP là Tetraester của Ascorbic acid và 14-methylpentadecanoic acid. Nó là một dẫn xuất vitamin C tan trong dầu, ổn định, đã được chứng minh lâm sàng giúp cung cấp khả năng hấp thụ qua da vượt trội và chuyển đổi hiệu quả thành vitamin C tự do trong da. Thành phần đa chức năng này ức chế hoạt động của Tyrosinase và Melanogenesis để làm sáng da, bảo vệ khỏi tác hại do tia UV gây ra, cũng như cung cấp chức năng chống oxy hóa mạnh.

    Tương tự, Tetrahexyldecyl Ascorbate (THDA) cũng là dẫn xuất vitamin C tan trong dầu, có nhiều lipid hòa tan tương tự như cấu tạo lipid của da nên có thể thẩm thấu sâu vào da. THDA cũng khá ổn định, có độ bền cao và ít gây kích ứng cho da nhạy cảm hơn L-AA.

    Hai dẫn xuất vitamin C này vẫn còn nhiều tranh cãi về việc chúng có phải là một không vì cấu trúc hóa học có điểm tương đồng. Tuy ít tài liệu học thuật về chúng, nhưng theo 1 số nguồn uy tín thì chúng vẫn là 2 dẫn xuất khác nhau, dù có cùng trọng lượng phân tử và thậm chí cùng số nhận dạng CAS.

    Vậy chúng khác nhau như thế nào? Về mặt hóa học, trong khi ATIP l là sự kết hợp của Ascorbic acid và 14-Methylpentadecanoic acid. Còn THDA được hình thành bằng cách kết hợp Ascorbic acid với 2-hexyldecanoic acid.

    Một số brand mỹ phẩm cho rằng ATIP sản xuất phức tạp hơn nên có giá cao hơn. ATIP cũng có kết quả nghiên cứu về hiệu quả đầy đủ hơn so với THDA. Trên thị trường mỹ phẩm hiện tại, chúng thường được bổ trợ hoặc thay thế cho nhau.

    Đối tượng nên dùng: Những làn da cần dưỡng sáng, chống oxy hóa và dưỡng ẩm nhưng không muốn bị kích ứng bởi L-AA.

    Đối tượng nên cân nhắc dùng: Những người có da nhạy cảm và bị breakouts với vitamin C.

    Sản phẩm gợi ý:

    The Ordinary Ascorbyl Tetraisopalmitate Solution 20% in Vitamin F

    Hi vọng bài viết trên giúp bạn có một cái nhìn rõ nét hơn về “gia phả” vitamin C nhé!

     

    Lượt thích 00 comment0 view521

    Bình luận


    X

    Nhập SĐT và nhận ngay Voucher giảm 50% áp dụng cho Lấy Mụn, Detox, Destress


    *** Áp dụng cho tất cả khách hàng mới

    Công ty Happy Skin Vietnam

    Top